Giáo Án Phương Trình Đường Thẳng

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 10 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG A/ KẾ HOẠCH CHUNG: Tiết 1 Phương trình tham số của đường thẳng Tiết 2 Phương trình tổng quát của đường …


*
*
x

H1: Có nhận xét gì về vị trí của hai đường thẳng Δ và d? Từ đó có kết luận gì về góc giữa chúng?

H2: Phương trình của Δ và d đều được biểu diễn ở dạng hàm số nào? H3: Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng Δ được tính như thế nào?

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.GV nhận xét, chỉnh sửa kiến thức HS đã trả lời?GV nêu ra vấn đề: Đường thẳng đã biết dạng phương trình của nó là

y = ax + b, vậy nó còn có dạng nào khác nữa và tên gọi của các phương trình ấy như thế nào?

Tại sao lại phải nghiên cứu về PTĐT khi mà đường thẳng và các vấn đề liên quan đã được nghiên cứu rất nhiều rồi?

Để trả lời những những thắc mắc đó chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài học “Phương trình đường thẳng”.

Bạn đang xem: Giáo án phương trình đường thẳng

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

*Mục tiêu: Học sinh nắm được 3 đơn vị kiến thức của bài:

VTCP và PTTS của đường thẳngVTPT và PTTQ của đường thẳngVTTĐ giữa hai đường thẳng, góc giữa hai đường thẳng, khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

*Nội dung: Đưa ra các phần lý thuyết và có ví dụ ở mức độ NB, TH.

*Kỹ thuật, phương pháp tổ chức: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, tổ chức hoạt động nhóm.

*Sản phẩm: HS nắm được các định nghĩa, các công thức và giải các bài tập mức độ NB, TH, VD.

HTKT1: VTCP và PTTS của đường thẳng

Mục tiêu :Học sinh nắm được định nghĩa VTCP và PTTS

Nội dung: Đưa ra nội dung ĐN các nhận xét có liên quan, Dạng PTTS, quan hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng và các bài tập ở mức độ nhận biết và thông hiểu .

Kỹ thuật tổ chức :Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp

Sản phẩm: Học sinh nắm được ĐN VTCP và PTTS vận dụng vào trả lời câu hỏi, bài tập ở mức độ NB TH

1.VTCP của đường thẳng Hoạt động khỏi động:

Mục tiêu: HS hình thành khái niệm VTCP của đường thẳng.Nội dung và phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm

GV nêu bài toán: Cho đường thẳng có pt : y = 2x – 4

a) Tìm hai điểm va M trên D có hoành độ là 1 và 4.

b) Cho . Hãy chứng tỏ cùng phương với .

GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi a) và b).

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận tìm ra câu trả lời.

+ Báo cáo thảo luận: Đại diện hai nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét, bổ sung (nếu có).

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét kết quả hoạt động của học sinh. GV gợi mở hình thành định nghĩa VTCP của đường thẳng.

+) HÐ1.1: Khởi động (Tiếp cận).

GỢI Ý

Cho đường thẳng có pt : y = 2x – 4

+ Tìm hai điểm va M trên D có hoành độ là 1 và 4.

+ Tính tọa độ .

+ Cho . Hãy chứng tỏ cùng phương với .

+ Cách xác định tọa độ điểm thuộc đường thẳng khi biết hoành độ?

+ Điều kiện để hai véctơ cùng phương là gì?

+ có nhận xét gì về véc tơ u và đường thẳng trên hình vẽ

+ Ta nói u là véc tơ chỉ phương của đường thẳng vậy thế nào là véc tơ chỉ phương của đường thẳng

+ Véc tơ có phải là véc tơ chỉ phương của đường thẳng không

+) HĐ1.2: Hình thành kiến thức.

Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa VTCP của đường thẳng.Nội dung và phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Hãy phát biểu định nghĩa VTCP của đường thẳng?

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS từ phần gợi mở trong hoạt động khởi động và nghiên cứu SGK.

+ Báo cáo kết quả: HS nêu được đinh nghĩa VTCP của đường thẳng.

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét và chốt kiến thức.

– Sản phẩm: HS nắm được định nghĩa VTCP của đường thẳng.

Xem thêm: Cách Cài Đặt Và Chơi Game Võ Lâm Việt Mobile Trên Máy Tính, Võ Lâm Truyền Kỳ 1 Mobile

1) Véc tơ chỉ phương của đường thẳng

-Định nghĩa:(SGK- Trang 70)

– Nhận xét:

– là vectơ chỉ phương của thì ( k 0 ) cũng là vectơ chỉ phương của → Một đường thẳng có vô số VTCP, các vectơ ấy cùng phương với nhau.

– Một đường thẳng hoàn toàn đuọc xác định nếu biết một điểm và một VTCP của đường thẳng ấy.

1.3. Củng cố

Câu 1(NB): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có VTCP (2;-1). Trong các véctơ sau, véctơ nào cũng là VTCP của d?

A. (4;2). B. (2; 1). C. (-4; 2) D.(-1; 2)

Câu 2(NB): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(-1;4), B(1;3). Tìm một VTCP của đường thẳng AB.

A. (0;-1). B. (-2; 1). C. (-1; -1) D.(2; -1)

Phương trình tham số của đường thẳng.

2.1: Hoạt động khỏi động:

Mục tiêu: HS hình thành dạng PTTS của đường thẳng.Nội dung và phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

GV nêu bài toán ( SGK trang 71): Trong mp Oxy, cho đường thẳng đi qua điểm

và nhận làm VTCP. Hãy tìm đk để M(x,y) nằm trên .

GV yêu cầu HS làm việc độc lập suy nghĩ nghiên cứu SGK sau đó một HS đóng vai GV hướng dẫn cả lớp tìm đk để điểm M(x,y) thuộc đường thẳng 

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK và suy nghĩ câu hỏi để hỏi các bạn trong lớp.

+ Báo cáo thảo luận: HS đóng vai GV đặt câu hỏi cho HS dưới lớp trả lời và tìm ra đk của x và y

để M(x,y) nằm trên 

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét kết quả hoạt động của học sinh. GV chốt hình thành định nghĩa PTTS của đường thẳng.

– Sản phẩm: HS viết ra được dạng PTTS của ĐT. 2.2: Hoạt động HTKT:

Phương trình tham số của đường thẳng.Định nghĩa.

Trong mp Oxy, đường thẳng đi qua điểm M(x0;y0) và có vt chỉ phương

viết như sau:

có PTTS được

với t là tham số)

– Để xác định 1 điểm nằm trên cho t một giá trị cụ thể

b)Liên hệ giữa vectơ chỉ phương với hệ số góc của đt:

Đường thẳng có VTCP với thì có hệ số góc là

HĐ 2.3. Củng cố:

Mục tiêu: Hs biết viết được PTTS của đường thẳng đi qua 2 điểm , tìm được Hsg của ĐT khi biết VTCP và ngược lại. Biết đánh giá nhận xét và cho điểm bài của bạnNội dung và phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu bài toán

VD: a) Viết ptts của đường thẳng d qua

A(2;3) ; B(3;1) . Tính hệ số góc của d.

b) Viết PTTS của đt đi qua điểm A(2; 3) và có hệ số góc bằng2.

GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm suy nghĩ viết lời giải của bài toán trên phiếu học tập. Sau đó một nhóm đại diện báo cáo các nhóm còn lại nhận xét cho điểm.

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận tìm ra câu trả lời.

+ Báo cáo thảo luận: Đại diện hai nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét, bổ sung (nếu có).

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét kết quả hoạt động của học sinh.

Sản phẩm: Hs biết giải toán và trình bày lời giải.

Hoạt động củng cố và hướng dẫn về nhà khi h ết tiết 1:

+ Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nhắc lại các kiến thức cơ bản của tiết học ngày hôm nay?

+ HS báo cáo:(cá nhân)

+ GV chốt lại:

+ HD học và chuẩn bị phần tiếp theo.

II.HTKT2: VTPT và PTTQ của đường thẳng

Mục tiêu : Học sinh nắm được định nghĩa VTPT và PTTQ

Nội dung: Đưa ra nội dung ĐN các nhận xét có liên quan, Dạng PTTQ, các trường hợp đặc biệt , PT theo đoạn chắn và các bài tập ở mức độ nhận biết và thông hiểu .

Kỹ thuật tổ chức :Thuyết trình, gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm

Sản phẩm: Học sinh nắm được ĐN VTPT và PTTQ vận dụng vào trả lời câu hỏi, bài tập ở mức độ NB, TH

Tiết 2-PPCT 29.

3.VTPT của đường thẳng Hoạt động khỏi động:

Mục tiêu: HS hình thành khái niệm VTPT của đường thẳng.Nội dung và phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

GV nêu bài toán (HĐ 4 trong SGK) và yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 người suy nghĩ trả lời câu hỏi của bài toán:

Cho và vectơ . Hãy chứng tỏ vuông góc với VTCP của .

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận tìm ra câu trả lời.

+ Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 HS báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét, bổ sung (nếu có).