Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Theo Thông Tư 22

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 theo Thông tư 22 mang tới 8 đề thi, có hướng dẫn chấm, đáp án và bảng ma trận đi kèm.

Bạn đang xem: Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng việt theo thông tư 22

Giúp các em học sinh lớp 5 luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.


Với 8 đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 này còn giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi giữa học kì 1 cho học sinh của mình. Ngoài môn Tiếng Việt, còn có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi giữa học kì 1 sắp tới.


Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 - Đề 1Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 - Đề 2

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 - Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

TTMạch kiến thức, kĩ năngMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Tổng
TNTLTNTLTNTLTNTL
1Đọc hiểu văn bảnSố câu22116
Câu số1,2 3,4 5 6
Số điểm1 1 1 14
2Kiến thức tiếng ViệtSố câu11114
Câu số7 8 9 10
Số điểm0,5 0,5 1 13
Tổng Số câu3 3 2 210
Số điểm1,5 1,5 2 27

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

PHÒNG GD & ĐT……….

TRƯỜNG TH……………

KIỂM TRA GIỮA KÌ INĂM HỌC 2021 – 2022

Ngày kiểm tra:.....................................Môn: .Tiếng Việt ( Đọc hiểu) – Lớp :5Thời gian: 30 phút.(Không kể thời gian phát đề)

A. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc một đoạn trong bài tập đọc:

Bài 1: Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Sách TV5 – Tập 1, trang 10

Bài 2: Bài ca về trái đất - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang 41

Bài 3: Một chuyên gia máy xúc - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang 45

Bài 4: Kì diệu rừng xanh - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang 75

Bài 5: Đất Cà Mau - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang 89

B. Đọc thầm mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

Thầy thuốc như mẹ hiền

Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.


Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.

Suốt đời, Lãn ông không vương vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của mình:

Công danh trước mắt trôi như nước,Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.

Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1. Thầy thuốc trong bài có tên là gì?

A.Thượng Hải Lãn ÔngB. Hải Thượng Lãn ÔngC. Hai Thượng Lan ÔngD. Lãn Ông Hải Thượng

Câu 2. Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chưa bệnh cho con người thuyền chài là:

A. Lãn Ông nghe tin nhưng coi như không nghe thấy gì.B. Lãn Ông biết nhà thuyền chài nghèo nên coi như không biết gì.C. Lãn Ông tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.D. Lãn Ông nhận tiền và đã chữa khỏi bệnh cho con người thuyền chài.

Câu 3. Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?

A. Ông đã cho người phụ nữ thuốc miễn phí không lấy tiền.B. Ông chỉ cho thuốc cho riêng người phụ nữ đó.C. Ông chỉ cho thuốc một lần, không cho lần thứ hai.D. Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra.


Câu 4. Tìm đại từ trong câu: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

A. người bệnhB. ngườiC. tôiD. Thầy thuốc

Câu 5. Tìm từ trái nghĩa với từ “nhân ái” rồi đặt một câu với từ vừa tìm được

Viết câu trả lời của em: …………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hải Thượng Lãn Ông trong câu truyện trên?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 7. Tại sao ông lại từ chối khi được vua tiến cử vào chức ngự y ở trong cung ?

A. Vì ông là người không màng danh lợi.B. Vì ông cho rằng chức vị đó quá lớn so với khả năng của ông.C. Vì ông yêu thích cuộc sống tự do.D. Vì ông muốn đi chữa bệnh để có được nhiều tiền hơn.

Câu 8. Các từ: Ca nước, làm ca ba, ca mổ, ca vọng cổ là những từ:

A . Từ nhiều nghĩa.B. Từ đồng âm.C. Từ đồng nghĩa.

Câu 9. Bộ phận vị ngữ trong câu: “Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa.” là những từ ngữ nào?.

Viết câu trả lời của em:…………………………………… ………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Câu 10. Em hiểu hai câu thơ dưới đây như thế nào?

“Công danh trước mắt trôi như nước,Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Đáp án và hướng dẫn chấn môn Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 1

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

GV đánh giá cho điểm dựa vào kết quả đọc của học sinh:

-Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độc đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa, dọc dúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II . Đọc hiểu: (7 điểm )

Câu 1: ( 0.5đ): B . Hải Thượng Lãn Ông

Câu 2: (0.5 đ): C. Lãn Ông tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.


Câu 3: (0.5 đ): D. Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra.

Câu 4: (0.5 đ): C. Tôi

Câu 5: (0.5 đ): Bất nhân, độc ác, tàn nhẫn , hung bạo,...

Câu 6: (1 đ) (1 đ) Hải Thượng lãn Ông là một người có tấm lòng nhân hậu, luôn giúp đỡ những người nghèo và những người có hoàn cảnh khó khăn, không màng danh lợi.

Câu 7: (0.5 đ): A .Vì ông là người không màng danh lợi

Câu 8: (1đ): B. Từ đồng âm

Câu 9: (1 đ) có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa

Câu 10: (1 đ) Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi.

Công danh chẳng đáng coi trọng. Tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay.

Xem thêm: Phương Pháp Dạy Học Stem Thcs Như Thế Nào Là Đúng? Hướng Dẫn Triển Khai Giáo Dục Stem Vào Lớp Học

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 - Đề 2

Ma trận đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

TTChủ đềMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Cộng
11. Kiến thức tiếng Việt, văn họcSố câu12115
Câu số35, 876
Số điểm0,510,51
2a. Đọc thành tiếngSố câu11
Câu số
Số điểm0,5
b. Đọc hiểuSố câu2215
Câu số1, 24, 910
Số điểm121
3a. Viết Chính tảSố câu11
Câu sốB.I
Số điểm3
b. Viết đoạn, bàiSố câu11
Câu sốB.II
Số điểm7

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022

I. Phần đọc, hiểu trả lời câu hỏi

I – Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

a. Đọc thầm bài văn sau:

Những người bạn tốt

A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi-xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.

Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn.


Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh.

Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

A. Đánh rơi đàn.B. Vì bọn cướp đòi giết ông. C. Đánh nhau với thủy thủ.D. Tất cả các ý trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Khi tiếng đàn, tiếng hát của ông cất lên điều gì đã xảy ra?

A. Bọn cướp nhảy xuống biển.B. Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu. Để hát cùng ông. C. Tàu bị chìm.D. Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu. Say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba.

Câu 3: (0,5 điểm) Hành trình có nghĩa là gì?

A. Đi du lịchB. Chuyến đi xa, dài ngày.C. Nghỉ ngơi dài ngày ở một chỗ.D. Tất cả các ý trên.

Câu 4: (1 điểm) Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 5: (0,5 điểm) Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ

A. Bước ra.B. A-ri-ôn.C. Đúng lúc đó.D. Tất cả các ý trên

Câu 6: (1 điểm) Tìm từ trái nghĩa với từ “phá hoại” và đặt câu với từ vừa tìm được.

Từ tìm được:…………………………………………………………………

Đặt câu:………………………………………………………………………

Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với từ “bao la”

A. Bát ngát.B. Nho nhỏ.C. Lim dim.D. Tất cả các ý trên.

Câu 8: (0,5 điểm) Viết tiếp vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm cho hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

Một miếng khi đói bằng một gói khi …..............

Câu 9: (1 điểm) Cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?:

A. Hiền từ thông minh.B. Cá heo là bạn của A-ri-ôn.C. Thủy thủ độc ác, không có tính người. Cá heo thông minh, tốt bụng, biết cứu người.D. Tất cả các ý trên.

Câu 10: (1 điểm) Ý chính của bài văn là gì?

A. Ca ngợi đoàn thủy thủ dũng cảm giết người.B. Ca ngợi sự tài ba của A-ri-ôn.C. Khen ngợi sự thông minh của cá heo.D. Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của loài cá heo với con người.

B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả nghe – viết: (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Bài ca về trái đất. (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang 41).

2. Tập làm văn: (7 điểm)

Em hãy Tả một cảnh thiên nhiên ở địa phương mà em thích nhất.

Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022

A – Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:


Câu12357910
Khoanh đúngBDBBACD
Điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm1 điểm1 điểm

Câu 4: (1 điểm) Cá heo là loài cá thông minh, tình nghĩa biết cứu giúp khi người gặp nạn.

Câu 6: (1 điểm) Ví dụ giữ gìn, bảo quản.

Đặt câu: Ví dụ Bạn An luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.

Câu 8: (0,5 điểm) No.

B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả nghe - viết: (3 điểm)

GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (7điểm)

- Đánh giá, cho điểm

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 7 điểm:

Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

.....